Chương trình CEI ENVISION

I. Giới thiệu

Trung tâm Trí tuệ Môi trường (CEI) vui mừng thông báo chương trình tài trợ ENVISION. Tên “ENVISION” là viết tắt của Environmental Innovation for Sustainability and Intelligent Solutions, thể hiện cam kết của chúng tôi trong việc thúc đẩy các giải pháp sáng tạo đối phó với thách thức môi trường và phát triển bền vững.

Tại Hội nghị Biến đổi Khí hậu Liên Hợp Quốc (COP26) năm 2021, Việt Nam đã cam kết đạt được phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050. Tuy nhiên, theo Ngân hàng Thế giới, nếu không hành động kịp thời, Việt Nam có thể mất khoảng 12–14,5% GDP hàng năm do tác động của ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu.

Với nhu cầu cấp thiết về một kỷ nguyên vừa sáng tạo về công nghệ, vừa có trách nhiệm với môi trường, CEI tập trung nghiên cứu và giải quyết các thách thức về môi trường và phát triển bền vững thông qua cách tiếp cận liên ngành: kết hợp khoa học môi trường, khoa học máy tính, kinh tế và công nghệ xanh. CEI cam kết thúc đẩy các giải pháp chuyển đổi vì một tương lai bền vững và kết nối các chuyên gia toàn cầu để cùng nhau giải quyết các vấn đề trên quy mô toàn cầu.

CEI tập trung nguồn lực vào ba trụ cột chính:

  • Giám sát môi trường (Environmental Monitoring)
  • Phát triển đô thị bền vững (Sustainable Urban Development)
  • Các Hệ thống Năng lượng Thông minh (Smart Energy Systems)

II. Hình thức Tài trợ

ENVISION Grants: lên đến 350.000 USD cho mỗi dự án, hỗ trợ các sáng kiến ​​nghiên cứu liên ngành quy mô lớn, có tác động mạnh mẽ.

III. Đối tượng tham gia

Tất cả giảng viên chính quy (full-time) tại Trường Đại học VinUni đủ điều kiện đăng ký. Trong trường hợp quỹ hạn chế mà có nhiều đề xuất đạt điểm cao, ưu tiên có thể được dành cho giảng viên trẻ (early career) đang hoạt động nghiên cứu tích cực.

Yêu cầu bắt buộc

  • Bao gồm 01 nghiên cứu viên sau tiến sĩ (postdoctoral researcher) làm việc toàn thời gian.
  • Có sự tham gia của ít nhất một giáo sư danh tiếng thuộc Hội đồng Cố vấn CEI hoặc một trường đối tác của Trường Đại học VinUni (ví dụ: trường thuộc Top 100 QS, hoặc giáo sư giữ chức danh President’s Chair Professor, Provost’s Chair Professor, hoặc tương đương) với vai trò Cố vấn (Advisor) hoặc Đồng chủ nhiệm đề tài (Co-PI).

Ưu tiên xem xét

  • Các dự án tạo cơ hội đào tạo cho ít nhất một nghiên cứu sinh tiến sĩ (PhD) và một học viên cao học (Master’s) của Trường Đại học VinUni sẽ được ưu tiên xem xét.

Khuyến khích

  • Hợp tác với ít nhất một giảng viên nghiên cứu từ một trường đại học Việt Nam đã ký kết Biên bản ghi nhớ (MoU) với Trường Đại học VinUni (ví dụ: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Bách khoa Hà Nội).

IV. Quy trình nộp hồ sơ

  • Chuẩn bị đề xuất, bao gồm:
    • Tên dự án và thành viên trong nhóm
    • Tóm tắt tổng quan (1 trang)
    • Mô tả dự án (tối đa 5 trang)
    • Ngân sách và giải trình
    • Lộ trình và các mốc quan trọng
    • Kết quả và tác động dự kiến
  • Nộp qua email: gửi toàn bộ hồ sơ dưới dạng một tài liệu PDF đính kèm tới cei@vinuni.edu.vn với tiêu đề “CEI ENVISION Grant Proposal – [Tên bạn]”
  • Sử dụng mẫu: Template_VinUni-Research-Proposal-CEI

Lưu ý: Tất cả các hồ sơ yêu cầu trình bày ngân sách chi tiết.

V. Quy trình xem xét

Mỗi đề xuất sẽ được đánh giá bởi Hội đồng Khoa học CEI và tiến hành kiểm tra tài chính.

VI. Thời gian thực hiện

Dự án nghiên cứu dự kiến hoàn thành trong 3 năm. Có thể xem xét gia hạn theo từng trường hợp cụ thể.

VII. Báo cáo và trình bày kết quả

  • Báo cáo tiến độ định kỳ mỗi 6 tháng.
  • Báo cáo tổng kết cuối cùng khi kết thúc dự án.
  • Nhóm nghiên cứu sẽ trình bày kết quả tại hội thảo, hội nghị hoặc hội nghị chuyên đề.

VIII. Liên hệ và nộp hồ sơ

Mọi thắc mắc liên quan tới quy trình đăng ký hoặc chương trình CN ENVISION, vui lòng liên hệ: cei@vinuni.edu.vn


Danh sách các giáo sư xuất sắc đang có liên kết với Trường Đại học VinUni, những người có thể đóng vai trò cố vấn hoặc đối tác:

# Giáo sư xuất sắc Đơn vị công tác Chuyên môn Link
1 GS. Konstantin S. Novoselov​ Chủ nhân Giải Nobel Vật lý, Đại học Manchester và Đại học Quốc gia Singapore, VFP PC Graphene và vật liệu 2D, Công nghệ nano, Vật lý vật chất ngưng tụ Hồ sơ
2 GS. Thuc-Quyen Nguyen ​ Đại học California, Santa Barbara, VFP PSC Chất bán dẫn hữu cơ, Pin mặt trời, Polymer dẫn điện Hồ sơ
3 GS. David Reibstein ​ Đại học Pennsylvania Chiến lược marketing, Phân tích cạnh tranh, Quản trị thương hiệu Hồ sơ
4 GS. Ozan Tonguz​ Đại học Carnegie Mellon Mạng không dây, Hệ thống truyền thông xe cộ, Truyền thông quang học Hồ sơ
5 GS. Omar M. Yaghi​ Đại học California, Berkeley, Chủ nhân Giải thưởng VinFuture Hóa học mạng lưới (reticular chemistry), Khung kim loại-hữu cơ (MOFs), Khung hữu cơ cộng hóa trị (COFs) Hồ sơ
6 GS. Helen Nguyen​ Đại học Illinois Urbana–Champaign Kỹ thuật môi trường, Chất lượng nước, Sự vận chuyển mầm bệnh trong hệ thống nước Hồ sơ
7 GS. Nitesh V. Chawla​ Đại học Notre Dame Khoa học dữ liệu, Học máy, Khoa học mạng lưới, Phân tích dữ liệu y tế Hồ sơ
8 GS. Khalid M. Mosalam​ Đại học California, Berkeley Kỹ thuật kết cấu, Kỹ thuật động đất, Giám sát sức khỏe kết cấu Hồ sơ
9 GS. Stephen P. Boyd Đại học Stanford Tối ưu hóa lồi, Lý thuyết điều khiển, Xử lý tín hiệu, Học máy Hồ sơ
10 GS. Ronald S. Fearing Đại học California, Berkeley Robot học, Kỹ thuật phỏng sinh học, Vi robot, Cảm biến xúc giác Hồ sơ
11 GS. Sheri Weiser Đại học California, San Francisco Y tế công cộng, Các yếu tố xã hội quyết định sức khỏe, Mất an ninh lương thực, HIV/AIDS Hồ sơ
12 GS. Arianne Teherani Đại học California, San Francisco Giáo dục y khoa, Phát triển chương trình đào tạo, Đánh giá giáo dục Hồ sơ
13 GS. Murat Arcak Đại học California, Berkeley Hệ thống phi tuyến, Lý thuyết điều khiển, Hệ thống điều khiển mạng, Mô hình hóa hệ thống sinh học Hồ sơ
14 GS. Shanjun Li Đại học Stanford Kinh tế môi trường, Kinh tế năng lượng, Kinh tế giao thông vận tải Hồ sơ
15 GS. Mônica Alonso Cotta Đại học Campinas, Brazil Vật liệu nano, Dây nano bán dẫn, Màng sinh học vi khuẩn, Vật liệu sinh học Hồ sơ
16 GS. Ermias Kebreab Đại học California, Davis (UC Davis) Nông nghiệp bền vững, Phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp, Mô hình sử dụng/nhu cầu năng lượng và dinh dưỡng ở gia súc, lợn và gia cầm Hồ sơ
17 GS. Xuedong Huang Zoom Video Communications Nhận dạng giọng nói, Dịch máy, Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, Trí tuệ nhân tạo, Thị giác máy tính, Phát triển phần mềm Hồ sơ
18 GS. Jennifer Tour Chayes Đại học California, Berkeley Học máy, bao gồm các ứng dụng trong miễn dịch trị liệu ung thư, ra quyết định có đạo đức và biến đổi khí hậu Hồ sơ
19 GS. Daniel M. Kammen Đại học Johns Hopkins Chính sách công, Kỹ thuật hạt nhân, Năng lượng, tài nguyên, phân tích rủi ro ứng dụng cho hiện tượng ấm lên toàn cầu, Nghiên cứu phương pháp luận dự báo, Đánh giá hiểm họa, Công nghệ năng lượng tái tạo, Quản lý tài nguyên môi trường Hồ sơ
20 GS. Sir Richard Henry Friend, FRS Đại học Quốc gia Singapore Quang điện tử, Đi-ốt phát quang polymer, Transistor hiệu ứng trường màng mỏng, Quang phổ học quang học phân giải theo thời gian, Pin mặt trời perovskite, Quang điện Hồ sơ
21 GS. Alexandre Bayen Đại học California, Berkeley Mô hình hóa điều khiển và tối ưu hóa, Hệ thống hạ tầng quy mô lớn, Tự động hóa giao thông vận tải Hồ sơ
22 GS. Rajib Shaw Đại học Keio Quản trị rủi ro thiên tai, Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, Thích ứng với biến đổi khí hậu, Quản lý rủi ro đô thị, Giáo dục về thiên tai và môi trường Hồ sơ
23 GS. Yinyu Ye Đại học Stanford Quy hoạch tuyến tính và toán học, Thiết kế và phân tích thuật toán tối ưu hóa, Mô hình nghiên cứu vận trù học và ứng dụng, Độ phức tạp tính toán và lý thuyết trò chơi thuật toán Hồ sơ
24 GS. Marina Freitag Đại học Newcastle Hóa học, Pin mặt trời, Phức chất phối trí Hồ sơ
25 GS. Francis Bach INRIA Học máy, Tối ưu hóa, Mô hình đồ thị, Phương pháp thưa (sparse methods), Học dựa trên kernel, Tối ưu hóa lồi quy mô lớn, Thị giác máy tính và xử lý tín hiệu Hồ sơ
26 GS. Yong P. Chen Đại học Purdue Vật liệu và linh kiện lượng tử, Vận chuyển lượng tử và quang tử lượng tử, Kính hiển vi quét đầu dò, Vật liệu và vật lý tô pô, Từ tính, spintronics và siêu dẫn Hồ sơ
27 GS. Bin Yu Đại học California, Berkeley Khoa học dữ liệu xác thực (PCS), Trí tuệ nhân tạo đáng tin cậy, Khả năng diễn giải, Lý thuyết học sâu, Phương pháp dựa trên cây quyết định, Nghiên cứu liên ngành trong AI y tế, Sinh học tính toán và bộ gen học, Khoa học thần kinh Hồ sơ
28 GS. Michael I. Jordan Đại học California, Berkeley Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Sinh học tính toán, Thống kê, Học máy, Kỹ thuật điện, Thống kê ứng dụng, Tối ưu hóa Hồ sơ
29 GS. Jintao Xu Đại học Bắc King Nghiên cứu so sánh hệ thống quản lý rừng ở các nước phát triển và đang phát triển, Chính sách quản lý giao thông vận tải, Kinh tế chính sách khí hậu và đàm phán quốc tế, Quyền sử dụng nước và cải cách định giá nước tại Trung Quốc, Khảo sát hộ gia đình và phân tích hành vi hộ gia đình Hồ sơ